Thứ Hai, 14/10/2019
Loading data...
Chào mừng quý khách ghé thăm trang thuốc KYBALINH.COM Kính chúc quý vị sức khoẻ ...
Sản phẩm có tại Kỳ Bá Linh
Dược Liệu Nghiên Cứu
HOÀNG LIÊN 黃蓮
Hoàng Liên Củ F
Cây Hoàng Liên
Hoàng Liên F

 
Tên thuốc:
Rhizoma coptidis.

Tên khoa học: Coptis sinensis Franch

Họ Hoàng Liên (Ranunculaceae)

 Bộ phận dùng: thân rễ. Rễ to bằng đầu đũa, khúc khuỷu, ít rễ con nhiều nhánh như bàn chân gà, ngoài vàng sẫm, trong vàng tươi, cứng, chắc, khô, không vụn nát là tốt.

Còn dùng thứ rễ gọi là Thổ hoàng liên (Thalietrum petalaideum L, cùng Họ), rễ to hơn, ít khuỷu, ít vàng.

 

Giá : Call
mua
 

Tính vị: vị đắng, tính hàn,

Quy kinh: Vào kinh Tâm, kiêm vào  các kinh Can, Đởm, Tỳ, Vị, Đại trường.

Tác dụng: thanh hoả, trừ thấp, tiêu ứ, trị đau mắt.

Chủ trị: trị đau mắt nhiệt, trị đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ, kiện vị, trị viêm dạ dày và ruột.

. Thấp nhiệt ngăn trở trung tiêu biểu hiện như đầy ứ thượng vị và nôn: Dùng Hoàng liên với Hoàng cầm, Bán hạ và Can khương.

. Thấp nhiệt tích ở ruột biểu hiện như tiêu chảy hoặc lỵ: Dùng Hoàng liên với Hoàng cầm và Cát căn. Nếu có biểu hiện đau mót dùng Hoàng liên với Mộc hương trong bài Hương Liên Hoàn.

- Can khí phạm Vị gây nôn: Dùng Hoàng liên với Ngô thù du.

- Nhiệt ở vị gây nôn: Dùng Hoàng liên với Trúc nhự.

- Bệnh do sốt gây ra biểu hiện như sốt cao, kích thích, bất tỉnh và hoang tưởng: Dùng Hoàng liên với Thạch cao và Chi tử.

- Mụn nHọt và nHọt độc: Dùng Hhoàng liên với Hoàng cầm, Kim ngân hoa, Liên kiều và Chi tử.

- Hỏa vượng ở vị: mau đói sau khi ăn no: Dùng Hoàng liên, Sinh địa hoàng và Thiên hoa phấn.

- Răng đau do nhiệt ở Vị bốc lên: Dùng Hoàng liên với Thăng ma và Sinh địa.